Tin tức

Bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn Quản lý MYSQL trên VPS-Server Linux bằng câu lệnh.

( Bài viết được hướng dẫn chi tiết bởi Công ty Gdata chuyên cung cấp chỗ đặt máy chủ chất lượng cao )

Với những VPS/Server linux không cài đặt phần mềm quản lý website hotsing thì người quản trị viên sẽ phải sử dụng lệnh để quản lý website , database . Hôm nay GDATA sẽ giới thiếu 1 số lệnh cơ bản và cần thiết để quản lý mysql Database trên VPS/Server linux

 

Bước đầu tiên bạn cần đăng nhập Mysql :

 

Đăng nhập MySQL bạn dùng lệnh: mysql -u root -p

1. Thư mục chứa database

Trên CentOS, toàn bộ file raw database được lưu trong thư mục /var/lib/mysql

2. Quản lý tài khoản và phân quyền

Hiển thị toàn bộ users:

mysql> SELECT * FROM mysql.user;

 

Xóa null user:

mysql> DELETE FROM mysql.user WHERE user = ' ';

 

Xóa tất cả user mà không phải root:

mysql> DELETE FROM mysql.user WHERE NOT (host="localhost" AND user="root");

 

Đổi tên tài khoản root (giúp bảo mật):

mysql> UPDATE mysql.user SET user="mydbadmin" WHERE user="root";

 

Gán full quyền cho một user mới:

mysql> GRANT ALL PRIVILEGES ON *.* TO 'username'@'localhost' IDENTIFIED BY 'mypass' WITH GRANT OPTION;

 

Phân quyền chi tiết cho một user mới:

mysql> GRANT SELECT, INSERT, UPDATE, DELETE, CREATE, DROP, INDEX, ALTER, CREATE TEMPORARY TABLES, LOCK TABLES ON mydatabase.* TO 'username'@'localhost' IDENTIFIED BY 'mypass';

 

Gán full quyền cho một user mới trên một database nhất định:

mysql> GRANT ALL PRIVILEGES ON mydatabase.* TO 'username'@'localhost' IDENTIFIED BY 'mypass' WITH GRANT OPTION;

 

Thay đổi mật khẩu user:

mysql> UPDATE mysql.user SET password=PASSWORD("newpass") WHERE User='username';

 

Xóa user:

mysql> DELETE FROM mysql.user WHERE user="username";

3. Các thao tác database

Hiển thị toàn bộ databases:

mysql> SHOW DATABASES;

Tạo database:

mysql> CREATE DATABASE mydatabase;

 

Sử dụng một database:

mysql> USE mydatabase;

 

Xóa một database:

mysql> DROP DATABASE mydatabase;

 

Tối ưu database:

All Databases:

$ sudo mysqlcheck -o --all-databases -u root -p

Single Database:

$ sudo mysqlcheck -o db_schema_name -u root -p

4. Các thao tác table

Tất cả các thao tác bên dưới bạn phải lựa chọn trước database bằng cách dùng lệnh: mysql> USE mydatabase;

Hiển thị toàn bộ table:

mysql> SHOW TABLES;

 

Hiển thị dữ liệu của table:

mysql> SELECT * FROM tablename;

 

Đổi tên table :

mysql> RENAME TABLE first TO second;

hoặc

mysql> ALTER TABLE mytable rename as mynewtable;

 

Xóa table:

mysql> DROP TABLE mytable;

5. Các thao tác cột và hàng

Tất cả các thao tác bên dưới bạn phải lựa chọn trước database bằng cách dùng lệnh: mysql> USE mydatabase;

Hiển thị các column trong table:

mysql> DESC mytable;

hoặc

mysql> SHOW COLUMNS FROM mytable;

 

Đổi tên column:

mysql> UPDATE mytable SET mycolumn="newinfo" WHERE mycolumn="oldinfo";

 

Select dữ liệu:

mysql> SELECT * FROM mytable WHERE mycolumn='mydata' ORDER BY mycolumn2;

 

Insert dữ liệu vào table:

mysql> INSERT INTO mytable VALUES('column1data','column2data','column3data','column4data','column5data','column6data','column7data','column8data','column9data');

 

Xóa dữ liệu trong table:

mysql> DELETE FROM mytable WHERE mycolumn="mydata";

 

Cập nhật dữ liệu trong table:

mysql> UPDATE mytable SET column1="mydata" WHERE column2="mydata";

6. Các thao tác sao lưu và phục hồi

Sao lưu toàn bộ database bằng lệnh (chú ý không có khoảng trắng giữa -p và mật khẩu):

mysqldump -u root -pmypass --all-databases > alldatabases.sql

 

Sao lưu một database bất kỳ:

mysqldump -u username -pmypass databasename > database.sql

 

Khôi phục toàn bộ database bằng lệnh:

mysql -u username -pmypass < alldatabases.sql (no space in between -p and mypass)

 

Khôi phục một database bất kỳ:

mysql -u username -pmypass databasename < database.sql

 

Chỉ sao lưu cấu trúc database:

mysqldump --no-data --databases databasename > structurebackup.sql

 

Chỉ sao lưu cấu trúc nhiều database:

mysqldump --no-data --databases databasename1 databasename2 databasename3 > structurebackup.sql

 

Sao lưu một số table nhất định:

mysqldump --add-drop-table -u username -pmypass databasename table_1 table_2 > databasebackup.sql

 

 

GDATA chúc các bạn thành công .

 

Quy trình thanh toán
Đơn giản - Thuận tiện - Đảm bảo

Một số khách hàng của Gdata
mà bạn có thể biết

Đối tác dịch vụ

Công ty Cổ Phần Dữ Liệu Toàn Cầu

VP Hà Nội: Tầng 5, Số 84 Phố Duy Tân, Q.Cầu Giấy, Hà Nội

lienhe@gdata.com.vn - 02473.055.558

VP HCM: Lầu 15, Tòa Lim 2, 62A Cách Mạng Tháng Tám, Quận 3

lienhe@gdata.com.vn - 028 5445 6998

Vui lòng tăng cửa sổ trình duyệt,
để trang web được thuận tiện hơn khi sử dụng.

Website dành cho mobile đang được nâng cấp.